SKKN VỀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG MÔN CN

Tháng Mười Một 15, 2019 11:35 chiều

1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài, sáng kiến giải pháp:
Hiện nay, trình độ xã hội ngày một nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện của thế hệ trẻ phải đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam. Tiếp cận được trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trên khu vực và trên thế giới. Vì vậy, trong các nhà trường Trung học cơ sở cần đổi mới phương pháp dạy và học đã được quy định trong Luật Giáo dục. Đồng thời, xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Khắc phục những hạn chế, tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học. Bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh và hoàn cảnh của địa phương.
Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn công nghệ, tôi thấy môn công nghệ là môn học rất mới mẻ với học sinh, nhất là với học sinh lớp 6. Để học sinh có thể hiểu bài một cách đơn giản hơn, dễ hiểu hơn, tôi lựa chọn phương pháp dạy tốt nhất cho học sinh rèn luyện kĩ năng cần thiết theo mục tiêu môn học đã quy định. Và tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng đồ dùng dạy học trong môn công nghệ 6” nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành để chuẩn bị tốt cho các lớp học sau.
Điểm mới ở đề tài:
Điều 28, khoản 2, Luật Giáo dục nêu rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
– Phương pháp tích cực là phương pháp giáo dục. Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học thông qua quan sát đồ dùng dạy học trực quan như: Tranh ảnh, mô hình; vật mẫu, bảng phụ…
Mục tiêu của chương trình môn học công nghệ 6, có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, góp phần giáo dục hướng nghiệp, tạo tiền đề cho việc lựa chọn tương lai. Giúp học sinh có một kiến thức và kĩ năng cơ bản vận dụng vào đời sống hàng ngày làm quen và thực hành với nhiều hoạt động nhất là thuộc lĩnh vực kinh tế gia đình. Với phương châm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, để học sinh chủ động, tìm tòi lĩnh hội được kiến thức thì đồ dùng dạy học không thể thiếu trong các tiết học, và việc sử dụng đồ dùng dạy học như thế nào để có hiệu quả thì đó là vấn đề mà chúng ta cần nghiên cứu.
Từ thực tiễn giảng dạy kết hợp với việc nguyên cứu các tài liệu, thông tin báo chí xác định rõ những nguyên nhân, khiếm khuyết trong quá trình giảng dạy để nảy sinh, đề xuất các biện pháp, giải pháp tiến hành thử nghiệm trong quá trình giảng dạy của mình.
1.2. Phạm vi áp dụng đề tài, sáng kiến, giải pháp.
Đối tượng nghiên cứu : Các tiết dạy và học có sử dụng và không sử dụng đề tài sáng kiến kinh nghiệm “ Sử dụng đồ dùng dạy học trong môn công nghệ 6”trong phạm vi trường THCS.
Đối tượng nghiên cứu của môn công nghệ 6, rất đa dạng và nhiều thuộc lĩnh vực khác nhau : May mặc, trang trí, nấu ăn; thu chi trong gia đình .Trong khi đó điều kiện dạy học bộ môn này còn hạn chế về thời gian, không gian cơ sở vật chất của trường còn thiếu để dạy tốt đòi hỏi người giáo viên cần khai thác đồ dùng dạy học ở thiết bị trường, sưu tầm tự làm tranh, ảnh , mẫu vật mô hình xung quanh để đưa vào bài dạy

2. PHẦN NỘI DUNG
2.1. Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu.
Là trường một vùng nông thôn, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học còn khó khăn, thiếu thốn nhiều. Đa số học sinh là con em các gia đình làm nông nghiệp, điều kiện cuộc sống còn nhiều khó khăn nên việc học của các em chưa được quan tâm. Có quan tâm chăng thì người ta chưa chú trong đến môn học, vẫn còn quan niệm môn chính, môn phụ trong học tập. Bên cạnh đó, bản thân của các em cũng chưa thật sự yêu thích môn học này. Các em chỉ học theo nghĩa vụ chứ chưa thật sự say mê dẫn đến, kết quả học tập của các em đối với môn học chưa cao.
Môn công nghệ 6 gồm 4 chương: May mặc, trang trí, nấu ăn, thu chi trong gia đình với mục tiêu chung: Biết được một số kiến thức cơ bản, phổ thông về các lĩnh vực liên quan đến đời sống… Để đạt mục tiêu trên đây thật sự là vấn đề cần đặt ra của không ít giáo viên khi dạy môn công nghệ 6. Nhiều tiết dạy học, giáo viên chỉ truyền tải hết kiến thức, hết nội dung của mục tiêu đề bài chứ chưa chú trọng khai thác đồ dùng dạy học vào bài dạy nên tiết học trở nên buồn tẻ, đơn điệu, học sinh thiếu linh hoạt. Vì thế, để có tiết học sôi nổi, vui vẻ, học sinh phải phát huy tính tích cực chủ động tìm tòi kiến thức. Giáo viên khai thác triệt để đồ dùng dạy học vào bài giảng.
Mặt khác, việc trang bị các thiết bị dành cho thực hành còn quá thiếu, chưa có phòng bộ môn dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao, làm cho tiết học chưa thực sự sinh động và chưa đạt hiệu quả cao.
2.2. Các giải pháp.
Phương pháp dạy học hiện nay là phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học bao gồm các hình thức tổ chức dạy và học; hoạt động giáo dục ở trong phòng học, ở nhà trường sao cho đảm bảo cân đối, hài hòa giữa dạy học và hoạt động giáo dục theo tập thể lớp, nhóm nhỏ, cá nhân.
Qua những năm giảng dạy, trước tình hình thực tế trên, tôi rất băn khoăn suy nghĩ để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục. Tôi phát hiện ở những bài học có nhiều tranh ảnh, có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học, các em hứng thú trong học tập hơn. Tuy nhiên, do số lượng tranh ảnh phục vụ cho việc dạy và học chưa nhiều, muốn cho tiết học sinh động đòi hỏi người giáo viên phải biết phối hợp khai thác các tranh ảnh trong sách giáo khoa và trảnh ảnh sưu tầm từ thực tế cuộc sống có chọn lọc và khai thác triệt để các thông tin, phương tiện truyền thông.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường và sự động viên của tổ chuyên môn, tôi bắt đầu áp dụng đề tài của mình.
Để tổ chức triển khai sử dụng đồ dùng tốt trong bài giảng, chúng ta cùng tìm hiểu đồ dùng dạy học là gì? Vì sao phải đưa dồ dùng vào bài dạy và kết quả đạt được như thế nào?
2.2.1. Đồ dùng dạy học là gì ?
Đồ dùng dạy học bao gồm các thiết bị dạy học mà nhờ đó giáo viên minh họa truyền thụ kiến thức cho học sinh. Là một trong những điều kiện quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Là nội dung nguồn thông tin giúp giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh. Đồ dùng dạy học bao gồm:
– Tài liệu học tập:
Các tài liệu học tập tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập…
– Các phương tiện thí nghiệm:
Dụng cụ, hoá chất.
– Các phương tiện và tài liệu trực quan:
Mô hình, tranh ảnh, bản đồ, mẩu vật, phim, đèn chiếu, bảng phụ ,băng đĩa ghi âm, băng đĩa ghi hình, đĩa mềm vi tính.
– Các phương tiện kỹ thuật dạy học:
– Phương tiện nghe nhìn: Máy chiếu phim, máy chiếu đa năng, máy đèn chiếu, máy vi tính.
– Các phương tiện trực quan khác:
Bảng phụ cho giáo viên và học sinh.
Trong đó thiết bị dạy học tối thiểu của môn Công nghệ 6, phân môn Kinh tế gia đình gồm:
+ Tranh ảnh: 8 tranh/27 bài
+ Mẫu vật: Các mẫu vải cho chương 1
+ Dụng cụ: Dụng cụ thực hành may vỏ gối
+ Vật liệu tiêu hao: chỉ, phấn may, vải…
2.2.2. Vì sao cần thiết sử dụng các đồ dùng dạy học trong dạy học môn Công nghệ?
Môn Công nghệ là một môn học ứng dụng gắn liền với kĩ thuật. Vì vậy, cần có các đồ dùng dạy học để học sinh nghiên cứu lí thuyết, làm thí nghiệm và thực hành.
Trong phương pháp dạy học theo chương trình mới thì đồ dùng dạy học có vai trò quan trọng như tôi đã phân tích ở trên. Nhưng vấn đề tôi muốn trao đổi là sử dụng các thiết bị dạy học như thế nào cho có hiệu quả trong dạy và học đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế. Nếu chúng ta biết sử dụng các loại đồ dùng dạy học một cách hợp lí sẽ tạo được ấn tượng, giúp các em cảm thụ nội dung bài học tốt hơn.
2.2.3. Sử dụng đồ dùng dạy học trong trường hợp nào?
Theo tôi, nên sử dụng đồ dùng dạy học trong các trường hợp sau đây:
– Khi đối tượng quá to hay quá nhỏ:
Ví dụ: Khi giảng về cách phối hợp các loại vải, các loại quần áo đòi hỏi giáo viên phải có mẫu vật, tranh ảnh để minh họa học sinh chiếm lĩnh kiến thức rất nhanh.
– Khi đối tượng hay quá trình không có trong lớp học:
Ví dụ : Khi giảng về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở thì cần phải có mô hình.
HS tiến hành thực hành sắp xếp đồ đạc bằng phương pháp trực quan tại lớp giúp HS chiếm lĩnh kiến thức nhanh, nhớ lâu.

– Khi đối tượng mà ta không thấy ở điều kiện thường được:
Ví dụ: Khi giảng về các phương pháp chế biến thực phẩm thì cần phải có tranh
minh họa để học sinh quan sát, khai thác nội dung rất nhanh.
– Ngoài ra, đôi khi chúng ta sử dụng thêm bảng phụ dùng trong các trường hợp thảo luận nhóm, soạn câu hỏi cho nhóm thảo luận, củng cố… Học sinh hoạt động sôi nổi, mất ít thời gian.

2.2.4. Những tác dụng của việc sử dụng đồ dùng dạy học.
– Tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh:
Các đồ dùng dạy học góp phần nâng cao tính trực quan của quá trình dạy học, giúp học sinh tiếp cận với các sự vật hiện tượng; các đồ dùng dạy học còn là phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin.
– Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kỹ năng thực hành:
Ví dụ như đốt sợi vải, nhúng vải trong nước cho HS quan sát. Từ đó nêu lên những tính chất của các loại vải. Học sinh phải tự phối hợp các màu sắc của vải để rút ra được nội dung của việc phối hợp các loại trang phục. Đồng thời, góp phần xây dụng kỹ năng thực hành cho HS.
– Kích thích hứng thú học tập của HS:
Đồ dùng dạy học có tác dụng kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, tạo ra động cơ học tập cho HS, rèn luyện thái độ tích cực học tập. Ví dụ như khi cho HS quan sát các mẫu áo gối làm sẵn, quy trình may áo gối. HS rất hứng thú và háo hức thực hành, tự mình hoàn thiện sản phẩm; Khi cho HS quan sát sản phẩm và quy trình trộn hỗn hợp, HS mong muốn thực hành và trong tiết thực hành các em làm rất tốt.
– Phát triển trí tuệ của HS
Rèn luyện kỉ năng quan sát, ghi nhớ, tư duy, suy luận, tự giác… Giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỉ năng thực hành tốt.
– Giáo dục nhân cách của HS:
Thông qua các thí nghiệm, thực hành, sủ dụng các mẫu vật, tranh ảnh giúp HS nhận thức bản chất và giải thích một cách khoa học các hiện tượng tự nhiên xã hội, rèn luyện khả năng quan sát, tính cần cù tác phong làm việc nghiêm túc để hoàn thành công việc một cách khoa học.
Tóm lại: Sử dụng đồ dùng dạy học tốt giúp giáo viên và học sinh mất ít thời gian và công sức tổ chức công việc phụ trong lớp học. Dành nhiều thời gian cho các hoạt động dạy và học, thực hiện có hiệu quả bài học. Để thực hiện tốt việc đưa đồ dùng vào bài dạy trước hết giáo viên cần xác định:
– Mục tiêu bài học.
– Chuẩn bị đồ dùng tranh, ảnh có liên quan tới bài học.
– Bảng phụ , phiếu học tập.
– Vận dụng đưa các dụng cụ vào các mục bài học một cách khoa học, phù hợp với nội dung kiểu bài nhằm kích thích, gây hứng thú cho học sinh, học sinh hiểu bài tốt.
2.2.5 Vận dụng đề tài:
Sau đây tôi xin trình bày minh hoạ một số tiết học chương trình Công nghệ 6 có sự hỗ trợ của các thiết bị, đồ dùng dạy học.
CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 2: BÀI 2: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất quy trình vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học.
2. Kỹ năng: Học sinh biết phân loại vải bằng cách nhúng nước ,vò vải,đốt sợi vải dựa vào tính chất.
3. Thái độ: Tạo cho học sinh hứng thú học tập bộ môn Kinh tế gia đình vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II . CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên.
– Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
– Tài liệu nghiên cứu SGK. Một số hình ảnh ở máy chiếu.
– Sưu tầm mẫu các loại vải.
– Một số dụng cụ như: Bát đựng nước, bật lửa, diêm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
– Các mẫu vải.
– Mỗi tổ một bát nước.
– Mỗi tổ 1 bao diêm.
-Vở soạn bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
– Kinh tế gia đình có vai trò gì?
– Phương pháp học tập bộ môn công nghệ 6.
3. Bài mới:
May mặc là yếu tố không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày nhưng cách phân biệt các loại vải có nguồn gốc từ đâu; tính chất như thế nào? Để có trang phục đẹp cần lựa chọn và bảo quản ra sao chúng ta cần tìm hiểu chương I, May mặc trong gia đình.
Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều may từ các loại vải nhưng nguồn gốc và tính chất như thế nào thì chúng ta chưa biết Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học này.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Tính chất của các loại vải.
1. Vải sợi thiên nhiên:
– Vải sợi bông: Hút ẩm, dễ nhàu, đốt tro bóp dễ tan.
– Vải sợi tơ tằm: Mặc thoáng mát, hút ẩm tốt, đốt tro bóp dễ tan.

2. Vải sợi hóa học :
b .Tính chất :
– Sợi nhân tạo: Hút ẩm cao, ít nhàu, đốt tro bóp dễ tan.
– Sợi tổng hợp: Hút ấm thấp, không nhàu, đốt tro vón cục.

Hoạt động 1: Tính chất của các loại vải.
GV: Chiếu một số hình ảnh các loại vải.
GV: Em cho biết trên thị trường gồm mấy loại vải chính, kể tên ?
GV: Nhắc lại: Có 03 loại vải chính: Vải sợi thiên nhiên; vải sợi hóa học; vải sợi pha.
GV: Giới thiệu một số mẫu vải. ở máy chiếu

GV: Gọi học sinh nêu tính chất mà các em đã làm.
GV: Chuẩn bị bát nước, que diêm để thử nghiệm
GV: Thực hiện thao tác thử nghiệm:
– Vò vải
– Đốt sợi vải
– Nhúng vải vào nước
Hoạt động 2: Tính chất vải sợi hóa học.
GV: Treo bảng phụ bài tập
– Tìm nội dung hình 1 .2 (Sgk) Điền vào khoảng trống bài tập sách giáo khoa
GV: Gọi 02 học sinh lên bảng điền từ, 1hsy, 1hstb.
– Dạng sợi nhân tạo được sử nhiều là sợi…………………
– Vải sợi hóa học có thể chia làm 2 loại là…………..
và……………………………
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Gọi học sinh đọc tính chất sợi hóa học.
GV: Chuẩn bị bát nước, que diêm để thử nghiệm
GV: Thực hiện thao tác thử nghiệm.
– Vò vải
– Đốt sợi vải.
GV : Gọi học sinh trình bày
GV :Kết luận
GV: Cho học sinh so sánh tính chất của 2 loại vải sợi và rút ra ứng dụng của từng loại vải trên thực tế. Hoạt động 1: Tính chất của các loại vải
HS: Thảo luận
HSTB: Trả lời
HS : Quan sát các mẫu vải
HSk: Nêu tính chất.
HS: Quan sát các thao tác GV.
HS: Vò vải để nhận biết độ nhàu.
HS: Đốt sợi vải để xem độ vụn của tro.
HS: Đặt bát nước lên bàn
Cho vải vào nhúng
HS: quan sát, ghi lại kết quả về độ hút ẩm của vải.
HSk: Báo cáo cách thử nghiệm vò sợi vải; đốt sợi vải và nhúng vải vào nước để nhận biết tính chất.
HS: Nhận xét, kết luận.
Hoạt động2: Tính chất vải sợi hóa học
HS: dựa vào quy trình làm bài tập bảng phụ.
– Dạng sợi nhân tạo được sử nhiều là sợi…………………
– Dạng sợi tổng hợp được sử nhiều là sợi…………………
được tổng hợp từ một số chất hóa học lấy từ…………
HS: Lên bảng điền từ
HSk: Nhận xét, bổ sung
HS: Ghi nội dung
HS : Quan sát các thao tác giáo.
HS: Vò vải để nhận biết độ nhàu.
HS: Đốt sợi vải để xem độ vụn của tro.
HS: Đặt bát nước lên bàn. Cho vải vào nhúng
HS: Quan sát, ghi lại kết quả về độ hút ẩm của vải.
HS: Báo cáo cách thử nghiệm vò sợi vải; đốt sợi vải và nhúng vải vào nước để nhận biết tính chất.
HSg: Nhận xét, kết luận.
4. Củng cố:
GV : Treo bảng phụ bài tập
1. Hãy đánh dấu ( X) vào đầu câu mà em cho là đúng:
a. Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu.
b. Vải sợi pha hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát.
c. Vải sợi pha có được những ưu điểm của các sợi thành phần.
2. Để nhận biết được các loại vải thiên nhiên, vải hóa học bằng cách:
a. Đốt sợi vải, vò vải, nhúng vải vào nước.
b. Sợi vải nhúng vào nước.
c. Đốt sợi vải bóp dễ tan.
5) Hướng dẫn về nhà:
* Bài vừa học :
Đọc phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài.
* Bài sắp học :
Tiết 3: Các loại vải thường dùng trong may mặc (tt)
– Xem trước : Vải sợi pha.
– Nguồn gốc,tính chất,thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.

TIẾT 15 BÀI 7: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tt )

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Học sinh biết được qui trình may vỏ gối hình chữ nhật.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng may đúng kỹ thuật, chính xác, thẩm mỹ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỷ mĩ, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
– Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
– Tài liệu nghiên cứu (Sgk). Hình ảnh ở máy chiếu.
– Mẫu vỏ gối HCN.
– Qui trình thực hiện.
2. Chuẩn bị của học sinh:
– Mẫu vỏ gối chưa hoàn chỉnh.
– Kim, chỉ, phấn, thước, kéo.
– Vở soạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới:
Giáo viên nêu yêu cầu tiết thực hành.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra dụng cụ :
4 tổ
2.Tổ chức học sinh thực hành :
 Bước 1:

Cắt các chi tiết vỏ gối
 Bước 2:
Khâu vỏ gối mảnh trên.
– Khâu 2 mảnh dưới
 Bước 3:
– Khâu viền nẹp
– Khâu xung quanh bao gối

3) Kết thúc thực hành :
Hoàn thành sản phẩm . Hoạt động 1 : Kiểm tra dụng cụ
GV: Kiểm tra 4 tổ.
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành :
GV: giới thiệu mẫu chiếc vỏ gối hoàn chỉnh

GV: Gọi học sinh nhắc lại qui trình thực hiện. Hstb
GV: Chiếu H1.18a giới thiệu
Hình 1.18 a
– Giáo viên hướng dẫn vẽ và cắt mẫu giấy, vải mảnh trên.
– GV thao tác vẽ, cắt.
GV: Chiếu H1.18b giới thiệu.
– Giáo viên hướng dẫn vẽ và cắt mẫu giấy, vải 2 mảnh dưới
Hình 1.18 b
– GV : Thao tác mẫu và hướng dẫn HS may các chi tiết vở gối.
GV: Chiếu H1.19 a.b giới thiệu

6cm 14cm

Hình 1.19 a. b
GV: Tổ chức học sinh thực hành khâu.

GV: Chiếu tranh giới thiệu cách lộn và trang trí vỏ gối.

GV: Quan sát học sinh khâu vỏ gối.
GV: theo dõi kiểm tra uốn nắn cách lộn vỏ gối, khâu trang trí.
– Giáo viên theo dõi, kiểm tra, sửa kích thước (nếu cần).
GV: Nhắc nhở học sinh về an toàn lao động . Hoạt động 1 : Xếp dụng cụ lên bàn :
HS: 4 tổ đặt dụng cụ lên bàn
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành :
HS: Quan sát mẫu áo gối hoàn chỉnh

– HS trả lời theo chỉ định của GV.

HS: Quan sát hình 1.18a

HS: Vẽ mảnh trên
– Một mảnh trên vỏ gối
( 15 cm x 20cm )
Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp :2,5cm
HS : đặt mẫu giấy lên vải
Cắt theo mẫu giấy
HS: quan sát H1.18b

– Hai mảnh dưới vỏ gối: + 1 mảnh (14cm x15cm).
+ 1 mảnh (6 cm x 15cm)
– Cách vẽ và cách cắt mẫu
– Cách cắt: Cắt theo nét vẽ .
HS: cắt mẫu giấy
HS: quan sát và thực hiện:
– Trải phẳng vải trên mặt bàn
– Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo chiều dọc sợi vải.
– Dùng phấn hoặc chì vẽ theo chu vi của mẫu giấy xuống vải.
– Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối.
HS: Quan sát thao tác GV
HS : Thực hành cá nhân
HS : Quan sát hình khâu vỏ gối
– Khâu viền nẹp
– Khâu xung quanh
– Lộn vỏ gối vỏ gối khâu trang trí
Trang trí hoàn thiện sản phẩm theo sự sáng tạo
HS: thực hiện an toàn lao đông

4 ) Đánh giá kết quả thực hành:
Thu bài một số HS để chấm điểm, nhận xét, rút kinh nghiệm.
– Nhận xét chung về tiết thực hành:
+ Về sự chuẩn bị.
+ Về thái độ làm việc.
+ Kết quả sản phẩm.
Tuyên dương các HS thực hiện tốt, động viên khích lệ các HS thực hiện chưa tốt.
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài sau :
TIẾT 16: ÔN TẬP
Về nhà:
– Ôn lại kiến thức từ tiết 1 đến tiết 15.
– Vai trò của gia đình.
– Các loại vải thường dùng trong may mặc.
– Lựa chọn trang phục.
– Sử dụng và bảo quản trang phục.
– Ôn một số mũi khâu cơ bản.

CHƯƠNG II : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 41: BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là an toàn thực phẩm.
2. Kỹ năng: Học sinh giữ được an toàn thực phẩm.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức bảo vệ sứ khỏe bản thân và cộng đồng.
II . CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên :
– Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng
– Hình vẽ phóng to : Máy chiếu.
– Tranh ảnh mẫu vật để minh họa.
2. Đối với học sinh:
Sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan đến bài học .Vở soạn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Cơ thể cần lượng dinh dưỡng như thế nào? Nếu thiếu hoặc thừa có hại như thế nào đến sức khỏe?
3. Giới thiệu bài
Sức khoẻ của con người phần lớn phụ thuộc vào lượng và loại thức ăn mỗi ngày. Hệ thống tiêu hoá sẽ làm việc để biến thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. Tuy nhiên, trên thực tế có những thực phẩm khi ăn vào đã làm cho cơ thể mệt mỏi, ngộ độc, làm tốn kém tiền bạc chạy chữa và có khi còn cướp đi mạng sống của con người. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu và có biện pháp phòng chống.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh
I) Vệ sinh an toàn thực phẩm:
1. Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm:
Hoạt động 1: Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm
GV hỏi HS: em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?
Hoạt động 1: Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm
HStb-k: trả lời: Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn.
– Nhiễm trùng thực phẩm là sự xâm nhập vi khuẩn có hại vào thực phẩm.
– Nhiễm độc thực phẩm: là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
– Nhiệt độ an toàn trong nấu nướng là: 100¬¬0 C – 1150 C

– Nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không thể chết hoàn toàn: 50¬¬0 C – 800 C

– Nhiệt độ vi khuẩn sinh nở nhanh chóng: 0¬¬0 C – 370 C

– Nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không thể chết là -100 C – – 200 C Vậy thế nào nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Chúng ta sẽ học phần 1
GV Chiếu cho HS quan sát một số tấm hình chụp thức ăn được bày bán ngoài đường, chợ.

và cung cấp thông tin những thức ăn như vậy có nguy cơ nhiễm trùng nhiễm độc. Từ đó cho HS trả lời câu hỏi, theo em thế nào nhiễm trùng thực phẩm?
GV: Em hãy nêu một số loại thực phẩm dể bị hư hỏng và giải thích tại sao?
GV: giới thiệu một số hình ảnh rau phun thuốc sâu, một số thực phẩm không đảm bảo về an toàn thực phẩm.

– Theo em, khi người trồng rau sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật không cho phép, hoặc sử dụng quá liều thì rau đó có được coi là nhiễm trùng không? gọi là gì?
– GV: Giới thiệu tranh khoai tây mọc mầm, thịt bị nhiễm độc
– Thực phẩm này sử dụng được không? Vì sao?

Khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng nhiễm độc thì có thể bị gì?
GV: Giới thiệu hình ảnh bị ngộ độc thức ăn
GV: Yêu cầu HS nêu tác hại việc ngộ độc
GV: tổng kết ghi nội dung
GV chuyển ý sang phần 2
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
GV: Chiếu tranh vẽ phóng to hình 3.14 (sgk) lên bảng và treo bảng phụ
GV: Yêu cầu HS lên bảng lắp các nhiệt độ thích hợp điền vào chỗ trống.
GV: hỏi HSTb:
Theo em, thì nhiệt độ nào là an toàn cho thực phẩm?
GV: Thực phẩm chỉ nên ăn gọn trong ngày và không để thực phẩm thức ăn quá lâu vì như thế vi khuẩn sinh nở làm thực phẩm bị nhiễm trùng.
Cho Hs liên hệ thực phẩm để trong tủ lạnh có đảm bảo an toàn hay không? Vì sao?HSk
GV: Kết luận: Qua đó cho ta thấy ăn chín uống sôi rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe , nên ăn thực phẩm phải nấu chín để diệt vi khuẩn có hại.
GV: Cần phải làm gì đề tránh nhiễm trùng thực phẩm
GV: Tóm lại Việc giữ gìn vệ sinh thực phẩm là điều cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho bản thân gia đình và xã hội
HSy: quan sát hình tra lời

và phân tích thức ăn bày bán ngoài lề đường không được che đậy cẩn thận dể bị vi trùng vi khuẩn xâm nhập, dẫn đến nhiễm trùng.
HSg: trả lời Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm được gọi là nhiễm trùng thực phẩm.
HS: Quan sát tranh, ảnh
HS: Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi của GV:
– Theo em, khi người trồng rau sử dụng thuốc trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật không cho phép, hoặc sử dụng quá liều thì rau đó có được gọi là nhiễm độc thực phẩm.
– Thịt rau quả tươi mua về không chế biến ngay, không để nơi thoáng mát…
HS: Kết luận sự nhiễm độc:
Sự xâm nhập của chất độc (hoặc độc tố có sẳn trong động thực vật) gọi là sự nhiễm độc thực phẩm.

HS: Quan sát hình trả lời câu hỏi GV
Tác hại của việc ngộ độc
HS: Lắng nghe

HS: Ghi nội dung

Hoạt động 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
HS: Quan sát tranh điền nội dung vào bảng phụ sau:
– Nhiệt độ. . . . . . … . . . . : Vi khuẩn bị tiêu diệt.
– Nhiệt độ. . . . . . .. . . . . : Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn.
– Nhiệt độ. . . . . .. . . . . : Vi khuẩn sinh nở mau chóng.
– Nhiệt độ. . . . . . .. . . . . : Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết.
HS: Lên bảng lắp các nhiệt độ
HS: Nhận xét bổ sung
HS: Quan sát
HS: Lên bảng tìm những biện pháp thích hợp để gắn vào từng hình trong tranh
HS: Nhận xét bổ sung
HS: Kết luận
HS: Trả lời theo sự hiểu biết rỉêng
HS : Bổ sung
HS: Kết luận
4. Củng cố:
GV Treo bảng phụ:
– Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?
– Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn như thế nào?
5. Hướng dẫn về nhà
– Làm câu hỏi 1 trang 80 SGK.
– Chiếu tranh hình 3.15 SGk và một số tranh sưu tầm về an toàn thực phẩm. Cho HS định hướng những công việc cần làm, những nội dung cần học trong tiết học hôm sau.
6. Kết quả đạt được
– Trong thực tế giảng dạy hàng ngày, tôi áp dụng được các đồ dùng như tranh vẽ trong sgk, tranh sưu tầm trong cuộc sống, mẫu vật, bảng phụ… vào các tiết dạy. Việc áp dụng trong giảng dạy nêu trên đã đem lại cho tôi nhiều lợi ích trong việc dạy và học. Những phương tiện kỹ thuật hỗ trợ hiện đại như máy chiếu chỉ thực hiện khi dự giờ báo cáo chuyên đề.
– Các em yêu thích môn học nhiều hơn.
– Các em tham gia phát biểu làm cho lớp học hoạt động sôi nổi.
– Các em có thể ứng dụng kiến thức đã học được vào việc giữ vệ sinh trường, lớp, bản thân, gia đình…
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng trong nhiều năm qua chất lương học sinh được cải thiện rõ rệt.
Trong năm học 2016-2017, điểm kiểm tra khá giỏi nhiều, điểm dưới trung bình rất ít.
Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu TB trở lên
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6A 42 13 30,9 17 42,6 11 26,2 1 0,3 41 99,7
6B 42 14 33,3 15 35,8 13 30,9 42 100

3. PHẦN KẾT LUẬN
3.1. Ý nghĩa của đề tài, sáng kiến kinh nghiệm:
Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả việc dạy học môn Công nghệ 6, mỗi giáo viên bộ môn cần trau dồi cho mình năng lực dạy học. Một đồ dùng thiết bị dạy học tốt sẽ hỗ trợ cho giáo viên rất nhiều trong giảng dạy. Đồng thời, góp phần giáo dục tính năng động, sáng tạo, làm việc có kế hoạch, đạt hiệu quả cao theo quy trình công nghệ mới. Nếu chúng ta biết sử dụng đồ dùng dạy học hợp lý sẽ tạo được trực quan sinh động, tạo ấn tượng tốt, giúp các em trong học tập môn học tốt hơn.
3.2. Kiến nghị, đề xuất.
– Cần có phòng thực hành riêng.
– Đầu tư thêm trang thiết bị thực hành dạy và học.
Một số chữ viết tắt trong đề tài:
Trung học cơ sở: THCS
Sách giáo khoa: SGK
Hình chữ nhật: HCN
Giáo viên: GV
Học sinh: HS
Học sinh giỏi: HSg
Học sinh trung bình: HStb
Học sinh khá: HSk
Học sinh yếu: Hsy